Retail là gì? Định nghĩa về Retail và các thuật ngữ liên quan

Chắc hẳn trong cuộc sống thường ngày chúng ta đã từng nghe đến từ Retail ít nhất môt lần rồi đúng không nào? Đặc biệt là những bạn nào làm việc trong lĩnh vực kinh doanh thì thường xuyên tiếp xúc với từ này.

Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều người đang thắc mắc không biết Retail là gì? Retail có tầm quan trọng như thế nào? Cách thức hoạt động của Retail ra sao? Và mọi thông tin quan trọng liên quan đến Retail mà bạn cần biết? Sẽ được ITQNU giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. Hãy cùng theo dõi nhé!

Retail là gì?

Retail là từ tiếng Anh, dịch sang tiếng Việt có nghĩa là bán lẻ, mua lẻ. Trong từ điển Cambridge, Retail được hiểu là hoạt động bán hàng hóa cho công chúng. Thường là ở những cửa hàng. Chính vì thế mà chúng ta thường hay bắt gặp từ này khá nhiều trong ngành kinh doanh.

Và cũng tùy theo từng trường hợp khác nhau và các cụm từ đi kèm khác nhau mà bạn có thể dịch từ Retail theo nghĩa phù hợp nhé!

Ví dụ:

  • The clothing company has six retail outlets in Hanoi. (Công ty quần áo có 6 cửa hàng bán lẻ ở Hà Nội)
  • These snacks retail at 5.000d each (Những gói bim bim bán lẻ 5.000đ một gói)

Tại sao Retail lại quan trọng?

Retail quan trọng là bởi vì nó cho phép các nhà sản xuất tập trung vào sản xuất sản phẩm. Mà không bị phân tâm làm sao để đưa sản phẩm của mình đến khách hàng.

Các nhà bán lẻ sẽ làm cho việc mua hàng hóa của người tiêu dùng cũng trở nên dễ dàng hơn. Vì các cửa hàng bán lẻ có nhân viên bán hàng, các trang web mua sắm có dịch vụ trò chuyện khách hàng, danh mục mô tả , hình ảnh,…  Và bất kỳ điều gì để có được sản phẩm tốt với mức giá phù hợp cho từng khách hàng đúng thời điểm.

Một số thuật ngữ liên quan đến Retail bạn cần biết

1. Retail Manager là gì?

Retail Manager có nghĩa là những người làm quản lý bán lẻ phụ trách công việc là điều hành các hoạt động tại một cửa hàng, chuỗi cửa hàng. Hay các phòng ban nhằm cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Người quản lý bán lẻ này phải tìm cách để tối đa hóa lợi nhuận. Giảm thiểu các chi phí và tạo được hệ thống khách hàng lớn mạnh. Các chương trình ưu đãi, trưng bày hình ảnh,… cần được đảm bảo hoàn thành theo các tiêu chí của công ty nêu ra.

Đồng thời những nhân viên của công ty đó cần phải nắm được những tiêu chí này. Mục tiêu chính mà những Retail Manager cần hướng tới chính là mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.

Tùy vào cơ cấu của từng công ty và cửa hàng khác nhau mà Retail Manager có thể chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực marketing, hậu cần, tài chính và dịch vụ khách hàng.

2. Retail Audit là gì?

Retail Audit hay còn được gọi là Nghiên cứu đo lường bán lẻ. Là công cụ hỗ trợ thu thập và phân tích các thông tin về tình hình hàng hóa của thương hiệu tại các cửa hàng bán lẻ như doanh số, xu hướng bán hàng, lượng hàng trong kho. Số cửa hàng hiện đang bán, hiệu quả của việc trưng bày và quảng cáo tại cửa hàng. Hoạt động của đối thủ cạnh tranh và các khía cạnh liên quan khác. Công cụ này sẽ giúp thương hiệu đo lường được vị trí của mình trong môi trường bán lẻ.

Trade marketers sẽ thu thập các thông số, dữ liệu từ Retail Audit và từ đó có thể đánh giá hiệu quả của chiến lược, rút kinh nghiệm và đưa ra các phương án cải thiện doanh số trong tương lai.

Nếu công ty có đội ngũ Trade Marketing của riêng mình thì có thể tự thực hiện Retail Audit. Tuy nhiên, phần lớn các công ty bán lẻ tại Việt Nam hiện nay thường thực hiện Retail Audit nhờ vào các công ty nghiên cứu thị trường như Nielsen, TNS, Millward Brown, Ipsos, Cimigo, FTA…

3. LS – Retail là gì?

LS – Retail là một phần mềm chuyên cung cấp các giải pháp add – on. Đáp ứng nhu cầu của môi trường bán lẻ trên nền tảng công nghệ Microsoft Dynamics. LS – Retail mang đến các giải pháp phần mềm quản lý kinh doanh và hệ thống POS cho các nhà bán lẻ và nhà hàng, khách sạn từ quy mô nhỏ tới lớn trên toàn thế giới.

LS – Retail được tích hợp nhiều chức năng thông minh. Giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý, vận hành và tạo nên sự khác biệt so với các giải pháp khác trên thị trường.

4. Retail price index là gì?

Retail price index hay còn được gọi là Consumer Price Index (CPI) nghĩa là chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sinh hoạt.

Chỉ số này được tính theo phần trăm, nó được sử dụng nhằm đo lường, tính toán sự thay đổi trong các mức giá của một nhóm hàng tiêu dùng cụ thể mà một hộ gia đình trung bình mua một cách thường xuyên.

Đây chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một số mặt hàng hóa đại diện cho các sản phẩm và dịch vụ như thức ăn, năng lượng, dụng cụ nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông, chăm sóc sức khỏe, giải trí và giáo dục.

Ngoài ra, đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đo lường mức giá và sự thay đổi của mức giá chính là lạm phát.

5. Retail banking là gì?

Cụm từ này được dịch sang tiếng Việt nghĩa là các dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Đây là một nhóm các dịch vụ tài chính phục vụ quần chúng nói chung, bao gồm: các khoản vay trả góp, thế chấp nhà ở, các khoản vay tín dụng vốn, dịch vụ tiền gửi, và các tài khoản lương hưu cá nhân.

Khác với ngân hàng bán buôn và ngân hàng dành cho doanh nghiệp, ngân hàng bán lẻ có lượng công việc lớn với rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ cạnh tranh thị phần. Và thẻ tín dụng là một trong những dịch vụ ngân hàng bán lẻ mang lại nhiều lợi nhuận nhất của các định chế tài chính.

6. Retail Insider là gì?

Retail Insider được thành lập và biên tập bởi Glynn Davis – một nhà văn thương mại chuyên về bán lẻ và các ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống. Retail Insider là có nghĩa là để cung cấp cho độc giả cái nhìn “sâu rộng” của các nhà bán lẻ doanh nghiệp nhỏ.

Như vậy, trên đây là một số thông tin về Retail là gì mà chúng tôi đã tổng hợp và chia sẻ với bạn đọc. Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn cũng đã có thể hiểu được Retail là gì cũng như những thuật ngữ liên quan đến Retail cực kỳ bổ ích mà bạn cần biết. Nếu còn gì băn khoăn thì các bạn hãy để lại bình luận để chúng ta cùng nhau giải đáp nhé! Cảm ơn các bạn đã dành thời gian quan tâm và theo dõi bài viết của chúng tôi! Chúc các bạn có một ngày làm việc và học tập thật hiệu quả!