Fail là gì? Hiểu chính xác và đầy đủ nghĩa của từ Fail trong Tiếng Anh

Chắc hẳn trong quá trình học và tiếp xúc với tiếng Anh. Thì chúng ta cũng đã từng sử dụng hoặc nghe đến từ Fail rồi đúng không nào?

Fail thường được dùng với nghĩa là thất bại, hỏng hoặc thi trượt. Nhưng ngoài mấy nghĩa này thì bạn có biết trong tiếng Anh. Từ Fail còn được dùng với nhiều công dụng và ý nghĩa khác nữa.

Vậy Fail là gì? Hiểu chính xác và đầy đủ nghĩa của từ Fail như thế nào? Hãy cùng giải đáp những thắc mắc này qua bài viết dưới đây của ITQNU nhé!

Fail là gì?

1. Fail là gì khi là danh từ?

Khi Fail được dùng như một danh từ thì nó có nghĩa là sự hỏng thi hay người bị thi hỏng.

Ví dụ:

  • The failure to grasp a policy: sự không nắm vững một chính sách
  • He is a failure in art: anh ấy không thành công trong nghệ thuật

2. Fail là gì khi là nội động từ?

Nếu fail được dùng như một nội động từ trong câu thì fail có thể mang những nghĩa sau:

  • Thất bại, không thành công, thi hỏng, thi trượt (not succeed, not pass, đây là nghĩa thông dụng nhất với người Việt khi dùng từ Fail trong tiếng Anh)
  • Không nhớ, quên (cùng nghĩa với forget)
  • Yếu dần, mất dần, tàn dần
  • Thiếu (to fail in respect for someone: thiếu sự tôn trọng với ai đó)
  • Bị phá sản
  • Không làm tròn, không đạt (to fail in one’s duty: không làm tròn nhiệm vụ)
  • (Máy móc, thiết bị) hỏng, không chạy, không hoạt động nữa

3. Fail là gì khi là ngoại động từ?

Trong tiếng Anh thì người ta còn dùng Fail như là một ngoại động từ. Khi đó thì nó mang các ý nghĩa là:

  • Thiếu, không đủ (Time would fail me to tell: không có đủ thời gian cho tôi nói)
  • Thất hẹn với ai đó, không đáp ứng được yêu cầu của ai đó.
  • (Thầy cô, giám thị) đánh trượt một thí sinh

Giải nghĩa từ “Fail”

Theo ngữ nghĩa tiếng Anh, Fail được hiểu dưới khá nhiều loại đa dạng. Tuy nhiên cơ bản nhất thì Fail được hiểu là thất bại, hỏng, lỗi,.. với các vị trí của động từ.

Bên cạnh đó, Fail còn được dùng trong các tình huống như:

  • Làm hỏng việc gì đó
  • Làm việc chưa đúng với mong muốn, mục đích của mình
  • Thua cuộc một cuộc thi, trò chơi hoặc trượt môn
  • Ám chỉ những thứ tiêu cực, xấu hoặc chê bai ai đó

Việc chia động từ Fail cũng rất là đơn giản các bạn nhé! Nó không giống như một số loại động từ đặc biệt cần phải học thuộc các thì.

Fail khi đưa về dạng quá khứ chỉ cần thêm đuôi “ed” vào cuối từ thành “failed” là có thể sử dụng dưới dạng thì quá khứ. Tương tự như vậy mà áp dụng với các mẫu của từng thì và thêm động từ “failed” phía sau.

Một số cụm từ tiếng Anh ghép với Fail

  • base failure: sự hư hỏng cơ bản
  • bending failure: sự phá hỏng do uốn
  • bending failure: sự phá hỏng khi uốn
  • brake failure: hư hỏng phanh
  • brake failure: sự hỏng phanh
  • Call Failure (CF): hỏng cuộc gọi
  • Call Failure Message (CFM): thông báo hỏng cuộc gọi
  • Call-Failure Signal (CFS): tín hiệu báo hỏng cuộc gọi
  • channel failure: sự hư hỏng các kênh
  • complete failure: sự hư hỏng hoàn toàn

Và còn rất nhiều, rất nhiều các cụm từ khác có thể ghép với fail.

1. Epic Fail

Không chỉ đơn giản là được sử dụng trong sách vở và các tình huống giao tiếp trong cuộc sống. Mà ngày nay, từ Fail còn được ứng dụng cả trong games, mạng xã hội, ngôn ngữ mạng,… Chính vì thế mà chúng ta cần phải cập nhật ngôn ngữ cũng như học thêm về tiếng Anh mỗi ngày. Với cụm từ Epic Fail cũng vậy, chúng được hiểu khá đơn giản nên chỉ cần đọc một lần là bạn đã có thể hiểu và sử dụng.

Khi ai đó thất bại vì một lý do nào đó mà rõ ràng là có thể tránh được, một sự thất bại mà không thể tệ hơn thì người sử dụng mạng xã hội thường sẽ gọi đó là Epic fail. Epic ám chỉ những bài thơ và câu chuyện cổ xưa, kể về những chuyến phiêu lưu kỳ thú của các anh hùng. Khi “epic” được đưa vào sử dụng cùng cụm từ sẽ giúp nhấn mạnh động từ “fail” hơn với nghĩa như: sự sụp đổ, thất bại thảm hại,…

Ngày nay chúng ta dùng Epic để nói về một thứ gì đó quan trọng và lớn lao.

2. Tinh thần “Fail fast, fail cheap”

Trên thực tế, những kinh nghiệm khởi nghiệp thất bại là vô cùng quý giá với mỗi chúng ta. Thậm chí thất bại nhiều khi còn cần thiết hơn thành công bởi chỉ sau khi bạn thất bại bạn mới có thêm kinh nghiệm và am hiểu hơn để sửa đổi vấn đề một cách triệt để. Cũng bởi vậy mà lớp trẻ mới ngày nay đang học cách tự đứng trên đôi chân của mình, tự chịu trách nhiệm về những quyết định của mình và rèn giũa thêm nghị lực, ý chí để tiếp tục mục đích của mình. Đặc biệt, thất bại buộc người ta phải có sự cởi mở, linh hoạt trong tư duy, loại bỏ những gì bất khả thi, không phù hợp với thực tiễn, theo cách nhanh chóng và ít thiệt hại nhất.

Và tất cả những yếu tố và khái niệm ấy được những người khởi khiệp gói gọn trong một câu nói: “fail fast, fail cheap”, chúng ta có thể tạm dịch là thất bại sao cho nhanh nhất và rẻ nhất.

Hiện nay, khi tiếng Anh đang dần trở nên phổ biến hơn trên khắp thế giới thì việc sử dụng ngôn ngữ cũng bởi vậy mà dễ bị hòa trộn hơn và được ứng dụng vào cuộc sống nhiều hơn. Hy vọng rằng qua bài viết này, các bạn cũng đã phần nào hiểu được Fail là gì cũng như những thông tin quan trọng liên quan đến Fail mà các bạn nên biết. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian quan tâm theo dõi bài viết! Chúc các bạn một ngày tốt lành!