Past Perfect – Thì quá khứ hoàn thành – Cách dùng, cấu trúc và bài tập

Thời gian gần đây, chúng tôi đã nhận được khá nhiều thắc mắc của các bạn có liên quan đến thì quá khứ hoàn thành Past Perfect. Đây là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc tiếng Anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống môi trường ngoại ngữ.

Chính vì thế, để tiếp tục với chuyên đề các thì tiếng Anh trong mục Ngữ pháp. Trong bài viết ngày hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp các kiến thức cần thiết. Để giúp bạn có thể hiểu rõ và nắm vững các kiến thức của cấu trúc này nhé. Hãy cùng theo dõi nào!

Past Perfect là gì?

Past Perfect (Thì quá khứ hoàn thành) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác. Và cả hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Đây là thì tương đối khó và đòi hỏi bạn phải học thuộc lòng càng nhiều từ càng tốt trong bảng động từ bất quy tắc. Sở dĩ nói thì này khó là vì khái niệm của nó nghe có vẻ xa lạ với người Việt Nam chúng ta. Nhưng khi đã hiểu và dùng quen rồi thì nó lại trở nên đơn giản mà thôi.

Cấu trúc của thì Past Perfect

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
S + had + past participle S + had + not (hadn’t) + past participle Từ để hỏi + had + S + past participle
I, You, He, She, We, They had finished before I arrived. I, You, He, She, We, They hadn’t eaten before he finished the job. What ->  had he, she, you, we, they thought before I asked the question?

Cách sử dụng thì Past Perfect

1. Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Ví dụ:

  • I met them after they had divorced each other. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau)
  • Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu)
  • An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life. (Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày)

2. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong).

3. Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than.

Ví dụ: 

  • No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags. (Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi).
  • When I arrived John had gone away. (Khi tôi đến thì John đã đi rồi)
  • Yesterday, I went out after I had finished my homework. (Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập)

4. Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác.

Ví dụ:

  • I had prepared for the exams and was ready to do well.
  • Tom had lost twenty pounds and could begin anew.

5. Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.

Ví dụ:

  • If I had known that, I would have acted differently.
  • She would have come to the party if she had been invited.

6. Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước một mốc thời gian khác.

Ví dụ:

  • I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.
  • Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

Dấu hiệu nhận biết thì  quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

Chúng ta có thể dễ dàng nhận biết thì quá khứ hoàn thành khi trong câu có các từ sau:

When (khi)

Ví dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh).

Before (trước khi): trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn).

Ví dụ: She had done her homework before her mother asked her to do so. (Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy).

After (sau khi): trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken. (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn).

By the time (vào thời điểm)

Ví dụ: He had cleaned the house by the time her mother came back. (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về).

Bài tập về thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. They ( come ) …………… back home after they (finish) ………………… their work.
  2. She said that she ( meet ) ………… Mr. Bean before.
  3. Before he (go) ……………… to bed, he (read) …………… a novel.
  4. He told me he (not/ wear) …………… such kind of clothes before.
  5. When I came to the stadium, the match (start) ……………

2. Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

  1. David had gone home before we arrived. – After …………………………………………………………………………………….
  2. We had lunch then we took a look around the shops. – Before ……………………………………………………………………………………
  3. The light had gone out before we got out of the office. – When

………………………………………………………………………………….

  1. After she had explained everything clearly, we started our work. – By the time …………………………………………………………………………….
  2. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. – Before ………………………………………………………………………………….

Đáp án

  1. came – had finished
  2. had met
  3. went – had read
  4. hadn’t worn
  5. had started
  6. After David had gone home, we arrived.
  7. Before we took a look around the shops, we had had lunch.
  8. When we got out of the office, the light had gone out.
  9. By the time we started our work, she had explained everything clearly.
  10. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden.

Như vậy, trên đây là đầy đủ những kiến thức cơ bản nhất về thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) mà Itqnu.vn đã tổng hợp và chia sẻ với các bạn.

Mong rằng những kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn thật nhiều trong quá trình học tập và luyện thi tiếng Anh nhé. Chúc các bạn thành công!